Tư vấn đăng ký cơ sở kinh doanh

Đăng ký cơ sở kinh doanh từng bước đơn giản, cần những hồ sơ nào. Giải đáp tất cả các thắc mắc khi bạn đăng ký một cơ sở kinh doanh.

Tư vấn đăng ký cơ sở kinh doanh
Tư vấn đăng ký cơ sở kinh doanh

Vì sao cần đăng ký cơ sở kinh doanh?

Hoạt động kinh doanh ở Việt Nam trong những năm gần đây được đánh giá là đang phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp toàn cầu, nhưng tại Việt Nam, với sự kiểm soát và khống chế dịch bệnh hiệu quả, hoạt động kinh doanh nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, đã đạt được mức tăng trưởng đáng ngưỡng mộ trong năm 2020.

Cùng với đó, một số cơ sở kinh doanh theo mô hình truyền thống và đặc biệt là kinh doanh trực tuyến (online) đã ra đời. Vậy những hoạt động kinh doanh này có cần phải đăng ký kinh doanh hay không?

Về căn bản, để hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và hợp pháp, các cơ sở kinh doanh cần phải tìm hiểu về việc đăng ký kinh doanh cho hoạt động kinh doanh của mình. Có một số yếu tố để có thể xác định được hoạt động kinh doanh nào cần và bắt buộc phải đăng ký kinh doanh.

Đối tượng cần đăng ký cơ sở kinh doanh

Để xác định được hoạt động kinh doanh của mình cần phải đăng ký cơ sở kinh doanh hay không, bạn cần trả lời các câu hỏi sau:

Ngành, nghề kinh doanh có nằm trong danh mục cấm kinh doanh hay không?

Danh sách các ngành, nghề cấm kinh doanh:

  1. Kinh doanh các chất ma túy;
  2. Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật;
  3. Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên;
  4. Kinh doanh mại dâm;
  5. Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  6. Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  7. Kinh doanh pháo nổ.

Ngành, nghề kinh doanh có nằm trong danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện không?

Tham khảo thêm: Danh sách các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Người đại diện đăng ký kinh doanh có đủ cơ sở pháp lý để đăng ký cơ sở kinh doanh hay không?

Cá nhân (hoặc tập thể) đại diện đăng ký kinh doanh cần phải đáp ứng các nhu cầu sau, để có thể đăng ký kinh doanh hợp pháp: Cá nhân (hoặc tập thể) phải là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Cần những thủ tục gì để đăng ký cơ sở kinh doanh?

Để đăng ký kinh doanh, người đăng ký cần chuẩn bị những tài liệu sau:

  • Giấy Đề nghị đăng ký kinh doanh, gồm có:
  • Mẫu Giấy Đề nghị đăng ký kinh doanh;
  • Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước của người (hoặc nhóm người) đăng ký kinh doanh.
  • Ngoài ra, còn cần những thông tin cần thiết khác để đăng ký cơ sở kinh doanh:
  • Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Số vốn kinh doanh;
  • Tên đầy đủ, số và ngày cấp chứng minh nhân dân của chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ gia đình;
  • Địa chỉ nơi cư trú của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình;
  • Chữ ký người đại diện đăng ký.

Đăng ký cơ sở kinh doanh có cần nộp thuế không?

Theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, các cá nhân (nhóm cá nhân) khi hoạt động cơ sở kinh doanh cần phải nộp thuế Thu nhập cá nhân và Thuế giá trị gia tăng như sau:

“Điều 1. Người nộp thuế

  • Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
  • Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
  • Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
  • Hợp tác kinh doanh với tổ chức.
  • Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
  • Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp của Công ty Bảo Tín

Công ty Bảo Tín cung cấp các dịch vụ Doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả dịch vụ Thành lập doanh nghiệp. Để được tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ngay với bộ phận tư vấn của Baotintax qua số điện thoại 0934 062 185.