Hướng dẫn dùng hàm LARGE trong Excel đơn giản nhất kèm ví dụ minh họa

Hàm LARGE trong Excel là một hàm được sử dụng để tìm giá trị mong muốn từ phạm vi của giá trị đó. Để biết thêm thông tin chi tiết, bài viết dưới đây kế toán Bảo Tín sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm LARGE một cách dễ dàng và nhanh chóng. Ngoài ra bài viết cũng sẽ cung cấp những ví dụ minh họa cụ thể để giúp bạn hiểu rõ hơn về hàm LARGE trong Excel.

Hướng dẫn dùng hàm LARGE trong Excel

1. Hàm LARGE là gì?

Hàm LARGE trong Excel sẽ trả về giá trị lớn thứ k của tập dữ liệu. Bạn có thể sử dụng hàm này để tìm được giá trị mong muốn từ thứ hạn của giá trị đó. Ví dụ như tìm giá trị thứ hai, thứ ba trong mảng dữ liệu đó.

2. Công thức hàm LARGE

Cú pháp của hàm LARGE như sau:

=LARGE(array,k)

Trong đó array và k là các giá trị bắt buộc:

  • array: mảng hoặc phạm vi dữ liệu cần được xác định giá trị lớn thứ k trong đó.
  • k: là vị trí lớn thứ mấy (tính từ lớn nhất) trong mảng hoặc phạm vi dữ liệu cần trả về.

Nếu n là số điểm của dữ liệu trong một phạm vi thì:

  • LARGE(array,1) sẽ trả về giá trị lớn nhất trong mảng.
  • LARGE(array,n) sẽ trả về giá trị nhỏ nhất trong mảng

Xem thêm: Hướng dẫn dùng hàm INT trong Excel để lấy phần nguyên đơn giản

3. Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Ví dụ 1: Tìm số lớn thứ 1, trong dãy.

Bước 1: Sử dụng hàm LARGE trong ô B7 với công thức = LARGE (A2: B6,1) trong đó A2: B6 là phạm vi dữ liệu, 1 là giá trị lớn nhất trong phạm vi đó.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Bước 2: Nhấn Enter và xem kết quả số lớn nhất của dãy số 1 và dãy số 2.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng hàm OFFSET trong Excel để tham chiếu dữ liệu

Bước 3: Sử dụng hàm LARGE trong ô B8 theo công thức =LARGE(A2:B6,2) với A2:B6 là phạm vi dữ liệu, 2 là giá trị lớn thứ 2.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Bước 4: Nhấn Enter và xem kết số lớn thứ hai trong dãy 1 và dãy 2

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Ví dụ 2: Tìm giá trị nhỏ nhất trong Excel

LARGE(array,n) sẽ trả về giá trị nhỏ nhất với n là số điểm dữ liệu trong một phạm vi. Trong ví dụ có 10 số, vậy n = 10.

Bước 1: Sử dụng hàm LARGE trong ô B9 với công thức = LARGE (A2: B6,10), trong đó A2: B6 là phạm vi dữ liệu và 10 là số điểm dữ liệu.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Bước 2: Nhấn Enter rồi xem kết quả số nhỏ nhất trong dãy 1 và dãy 2.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

4. Hàm LARGE trong Excel kết hợp với một số hàm khác

4.1 Hàm LARGE kết hợp với hàm INDEX và hàm MATCH

Ví dụ 3: Tìm sinh viên có điểm số cao thứ 3 trong lớp.

Để có thể tìm được sinh viên có điểm cao thứ 3 trong lớp thì cần phải qua 2 bước:

Bước 1: Tìm giá trị có số điểm cao thứ 3 bằng hàm LARGE.

Bước 2: Sử dụng hàm INDEX + MATCH để tìm tên của sinh viên tương ưng theo giá trị số điểm cao thứ 3

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán Bảo Tín

4.2 Hàm LARGE kết hợp chức năng định dạng dựa theo điều kiện

Ví dụ 4: Tô màu những học sinh có số điểm cao thứ 1, 2, 3.

Để tô màu những học sinh có số điểm cao thứ 1, 2, 3 bạn phải:

  • Tìm giá trị điểm số lớn thứ 1, thứ 2, thứ 3 trong cột Điểm .
  • Kết hợp trong chức năng định dạng theo điều kiện để có thể tự động tô màu.

Trong chức năng định dạng theo điều kiện, bạn cần viết dưới dạng  biểu thức so sánh đúng – sai. Sau đó so sánh từng giá trị điểm với điểm tối đa. Nếu đúng, hãy tô màu theo điểm tối đa. Nếu nó sai thì không tô màu.

Các bước thực hiện sẽ như sau:

Bước 1: Chọn vùng A2:B7

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Bước 2: Tại Home, chọn chức năng Conditional Formating > Chọn New Rule.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Bước 3: Trong cửa sổ New Formatting Rule, chọn Use a formula to determine which cells to format.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Bước 4: Viết công thức =$B2=LARGE($B$2:$B$7,1) > Nhấn OK.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Lưu ý:

  • Cố định cột trong ô B2 vì chỉ xem xét giá trị của cột “Điểm”, không tính sang cột khác.
  • Cố định vùng B2:B7 ($B$2:$B$7) cả cột và dòng. Việc này giúp vùng tìm giá trị lớn nhất luôn đầy đủ từ B2:B7.
  • Bạn có thể nhấn vào Format để định dạng màu nền, màu chữ tuỳ theo ý thích.

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Tương tự áp dụng công thức cho các sinh viên có điểm số lớn thứ hai và thứ ba:

  •  Áp dụng công thức cho các sinh viên có điểm số lớn thứ hai:

=$B2=LARGE($B$2:$B$7,2)

  •  Áp dụng công thức cho các sinh viên có điểm số lớn thứ ba:

=$B2=LARGE($B$2:$B$7,3)

Kết quả thu được như sau:

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Xem thêm: Hướng dẫn dùng hàm LOWER trong Excel chi tiết và đơn giản nhất

5. Một số lưu ý khi dùng hàm LARGE

Trong quá trình sử dụng hàm đối khi sẽ xảy ra lỗi khi sử dụng hàm LARGE, hãy chú ý một số lỗi thường gặp sau đây:

  • Nếu array để trống thì hàm LARGE sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
  • Nếu k<=0 hoặc lớn hơn số điểm dữ liệu, hàm LARGE sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Ví dụ cơ bản của hàm LARGE trong Excel

Bài viết trên đây Bảo Tín đã hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm LARGE trong Excel và kèm theo với dụ minh hoạ. Hy vọng với những nội dung mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích đối với bạn.

 

Rate this post