Các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp 2022

Dù phải nhiều ảnh hưởng do dịch Covid -19 để lại, tổng số thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp đã đạt 233.869 tỷ đồng. Do vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành ngân sách nhà nước nói chung. Hãy cùng Bảo Tín tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ động nhằm tránh những rủi ro vi phạm không đáng có.

Các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp có tên Tiếng Anh là Profit tax, là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của doanh nghiệp từ các hoạt động, sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ và các loại thu nhập khác theo như quy định của pháp luật.

2. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thu lớn của nhà nước, phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Cung cấp căn cứ xây dựng một cái nhìn tổng quan về các khoản thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường;
  • Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào thị trường Việt Nam thông qua ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Tạo ra sự cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp trên thị trường phù hợp với các chủ trương phát triển của Chính phủ hiện nay.

Xem thêm: Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi đăng ký kinh doanh là gì?

3. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập phải chịu thuế trong kỳ của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm có các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người phải chịu thuế.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp mang đầy đủ các tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo cho sự công bằng của xã hội.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập phải chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập phải chịu thuế nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận thì mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thu nhập được hình thành thông qua các quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân

Xem thêm: Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

4. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng cách nào?

Theo Thông tư 96/2005/TT – BTC của Bộ tài chính, công thức tính thuế TNDN như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH & CN) * Thuế suất thuế TNDN

Phần trích lập quỹ KH&CN: được trích tối đa là 10% thu nhập được tính thuế hàng năm.

Nếu doanh nghiệp không có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì công thức để tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế thu nhập của doanh nghiệp

“ Từ ngày 01/01/016, tất cả các doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22% đều phải chuyển sang 20%.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển phải theo quy định.

Trong đó: 

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định: Là chênh lệch âm của thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản lỗ đã kết chuyển từ năm trước. Sau khi doanh nghiệp đã quyết toán thuế bị lỗ cả năm thì cần chuyển liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế các năm sau đó không quá thời hạn 5 năm kể từ khi phát sinh lỗ.

Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định nhà nước bao gồm:

Một số loại thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp  thường gặp doanh nghiệp nên lưu ý như sau:

  • Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp (và các dịch vụ kỹ thuật phục vụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ 
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh sản xuất với số lao động chiếm từ 30% trở lên là người khuyết tật, người sau cai có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người bị nhiễm HIV.
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho các đối tượng là người dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người đang cai nghiện, người bị nhiễm HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác;
  • Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các doanh nghiệp trong nước;
  • Việc tài trợ được cấp cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn học, nghệ thuật, nhân đạo,…
  • Thu nhập từ hoàn thành nhiệm vụ do Nhà nước giao từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong mảng tín dụng đầu tư, xuất khẩu, tín dụng cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn;…
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ trong những lĩnh vực được ưu tiên cho các tổ chức, các cá nhân tại các lĩnh vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn,…  

5. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp

5.1. Phạm vi điều chỉnh

Các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp và có hai điều kiện: thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó.

5.2 Đối tượng điều chỉnh 

Về phần đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Mục 1 Phần A Thông tư 130/2008/TT -BTC có quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:

  • Những tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước, Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư;…
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;
  • Các tổ chức được thành lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;
  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập chịu thuế.

Bài viết trên đây Bảo Tín đã giúp bạn nắm bắt được những thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp và các đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn có bất  kỳ câu hỏi nào đặt ra về thuế thu nhập doanh thì hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất nhé.

Rate this post