Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Với nhu cầu mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng lớn, đặc biệt là mở rộng đến các tỉnh, thành ngoài địa chỉ của trụ sở chính. Tuy nhiên thủ tục để thành lập các chi nhánh lại rất phức tạp, nên giải pháp tối ưu nhất chính là đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh.

Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh

Theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được thành lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành trực thuộc Trung ương (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính). Tuy nhiên, Nghị định năm 2018 về Đăng ký doanh nghiệp thì việc thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Để thành lập hồ sơ, doanh nghiệp cần gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh, trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh).

Để thành lập hồ sơ, doanh nghiệp cần có:

  1. Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh, bao gồm các thông tin sau:
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Thông tin về trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc chi nhánh;
  • Thông tin về địa điểm kinh doanh;
  • Lĩnh vực hoạt động;
  • Thông tin của người đứng đầu doanh nghiệp (Họ tên, nơi cư trú, số Căn cước Công dân hoặc Hộ chiếu;
  • Họ tên, chữ ký của người đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp hoặc của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
  1. Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh.

Quy trình thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Một Số Yêu Cầu Cơ Bản Thành Lập Địa Điểm Kinh Doanh

  1. Tên địa điểm kinh doanh:
  • Tên địa điểm kinh doanh phải thuộc bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, W, Z, chữ số và các ký tự.
  • Phải được viết hoặc gắn tại địa điểm kinh doanh. Trong đó, tên chi nhánh hoặc tên văn phòng đại diện phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu,…
  • Ngoài tên tiếng Việt, doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài.
  • Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh không được sử dụng cụm từ “Công ty”, “Doanh nghiệp”.
  1. Mã số địa điểm kinh doanh: Khác với mã số doanh nghiệp và mã số đơn vị phụ thuộc, mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
  2. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh: Doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh trong và ngoài tỉnh, thành theo địa chỉ của trụ sở chính.
  3. Ngành nghề kinh doanh: Phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty mẹ.

Dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh tại Bảo Tín

Liên hệ tư vấn ngay: 0934 062 185

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0934 062 185