Thuế giá trị gia tăng là gì? Và những điều cần lưu ý

Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT) là loại thuế phổ biến nhất mà mọi doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh cần theo dõi để kê khai nộp thuế theo đúng quy định hiện hành. Để hiểu rõ hơn về thuế giá trị gia tăng hãy cùng Bảo Tín tìm hiểu những thông tin quan trọng và đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng qua bài viết bên dưới nhé!

thuế giá trị gia tăng là gì

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng ( Thuế GTGT) hay còn gọi là thuế VAT là một loại thuế gián thu được đánh trên khoản giá trị tăng thêm của dịch dịch vụ và hàng hóa phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Hiểu đơn giản, thuế giá trị gia tăng là một loại thuế được tính cộng giá bán của các loại hàng hóa dịch vụ trong đơn hàng và do người tiêu dùng thanh toán hoặc chi trả khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ đó.

2. Vai trò của thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng có vai trò rất lớn trong xã hội ngày nay. Giúp điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Ngoài ra thuế GTGT còn tạo ra nguồn thu tương đối lớn cho ngân sách nhà nước. Chiếm khoảng 20% – 30%. Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa thúc đẩy chế độ hoạch toán, kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ qua ngân hàng.

3. Đối tượng chịu và không chịu thuế giá trị gia tăng

3.1. Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của Luật thuế GTGT.

Xem thêm: Dịch vụ đào tạo có chịu thuế gtgt không và mức đóng là bao nhiêu?

3.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT

Đối tượng không chịu thuế GTGT là những sản phẩm trồng trọt, sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu và kinh doanh thương mại, dịch vụ nông nghiệp, sản phẩm muối, bảo hiểm, các dịch vụ tài chính, dịch vụ y tế, dịch vụ duy trì cảnh quan công cộng.

4. Các loại thuế suất thuế

4.1. Mức thuế 0%

Áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ sau:

  • Vận tải quốc tế
  • Các dịch vụ của ngành hàng hải, hàng không
  • Lắp đặt công trình và xây dựng
  • Dịch vụ sửa chữa tàu bay.

4.2. Mức thuế 5%

Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ sau:

  • Quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, chất kích thích tăng trưởng cây trồng và vật nuôi
  • Dịch vụ sơ chế bảo bảo quản nông nghiệp
  • Sản phẩm trồng trọt 
  • Lâm sản chưa qua chế biến
  • Thực phẩm tươi sống
  • Thiết bị, dụng cụ y tế 
  • Bán nhà ở xã hội

4.3 Mức thuế 10%

Các hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc vào mức thuế 0% và 5%.

5. Phương pháp tính thuế GTGT 

5.1 Cách tính thuế GTGT khấu trừ 

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Trong đó:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ thuế bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ tính trên giá bán ra thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ = tổng số thuế ghi trên hóa đơn thuế GTGT mua hàng hóa, dịch vụ( bao gồm cả tài sản cố định hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT).

Thuế giá GTGT đầu vào được khấu trừ theo theo quy định như sau:

  • Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng chịu thuế thì được khấu trừ.
  • Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt còn trong kho hay đã xuất đi. 

Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là gì? Cách tính chi tiết

5.2 Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hóa, dịch vụ đó.

Trong đó:

a) Giá trị gia tăng = Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

b) Thuế suất thuế là mức thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. 

Xem thêm: Hướng dẫn 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Qua bài viết trên, Bảo Tín đã cung cấp cho các bạn về những thông tin hữu ích liên quan về thuế giá trị gia tăng và đối tượng nộp thuế, chịu thuế giá trị gia tăng. Để biết thêm hơn về lĩnh vực kế toán – thuế, luật doanh nghiệp và những bài viết mới luôn được cập nhật ở trang tin tức. Cần tư vấn về các dịch vụ kế toán – thuế liên hệ ngay cho Bảo Tín:

Gọi Ngay: 0868 332 486
Rate this post